Giá Biển Số Phòng

Giá Biển Số Phòng Bao Nhiêu? Báo Giá Theo Mẫu Và Số Lượng

CEO HỮU TRÍ
Cập nhật: 15:52 31/08/2026

Giá biển số phòng không có một mức cố định cho mọi mẫu. Chi phí thực tế phụ thuộc vào chất liệu, kích thước, kiểu thể hiện số, số lớp vật liệu, phụ kiện và số lượng đặt làm. Vì vậy, thay vì chỉ hỏi một biển giá bao nhiêu, bạn nên xác định trước nhu cầu sử dụng để chọn được phương án vừa đẹp, vừa phù hợp ngân sách.

Bảng giá biển số phòng tham khảo theo mẫu và chất liệu

Giá biển số phòng trên thị trường hiện dao động khá rộng, từ khoảng vài chục nghìn đồng cho mẫu mica hoặc alu đơn giản đến vài trăm nghìn đồng đối với mẫu số nổi, inox hoặc cấu tạo nhiều lớp. Mức giá dưới đây dùng để dự trù ngân sách; giá thực tế còn phụ thuộc kích thước, độ dày, số lượng và yêu cầu thiết kế.

Loại biển số phòng

Cấu tạo tham khảo

Giá tham khảo / cái

Mica in UV cơ bản

Mica 2–3 mm, in số trực tiếp

30.000 – 50.000đ

Mica dán decal

Mica + decal cắt nội dung

30.000 – 55.000đ

Alu in UV / decal

Alu 2–3 mm, nội dung phẳng

35.000 – 60.000đ

Mica nhũ / mica màu

Mica màu, in hoặc decal

45.000 – 80.000đ

Mica 2 lớp

Hai lớp mica ghép tạo chiều sâu

60.000 – 100.000đ

Alu + mica

Nền alu kết hợp chi tiết mica

70.000 – 120.000đ

Mica + số mica nổi

Nền mica, số cắt nổi

90.000 – 150.000đ

Alu + số mica nổi

Nền alu, số mica cắt CNC/laser

90.000 – 160.000đ

Mica + Alcorest nhôm xước

Ghép nhiều vật liệu

100.000 – 180.000đ

Mica + inox

Nền mica kết hợp inox

130.000 – 220.000đ

Biển số phòng inox phẳng

Inox xước/gương, khắc hoặc ăn mòn

150.000 – 250.000đ

Inox + số nổi

Nền hoặc số inox cắt nổi

180.000 – 300.000đ

Biển số phòng cao cấp nhiều lớp

Mica + alu/Alcorest + inox + số nổi

200.000 – 350.000đ+

Lưu ý: Đây là khoảng giá tham khảo để người mua hình dung ngân sách, không phải bảng giá cố định. Một số mẫu mica in UV trên thị trường đang được bán khoảng 27.000–40.000đ/cái; các mẫu mica, alu hoặc nhũ đơn giản thường nằm trong nhóm vài chục nghìn đến hơn 100.000đ; mẫu mica số nổi, inox hoặc nhiều lớp có thể từ khoảng 110.000đ đến vài trăm nghìn đồng tùy thiết kế.

Bảng giá biển số phòng theo số lượng

Khi làm biển số phòng số lượng lớn và toàn bộ sản phẩm sử dụng cùng kích thước, vật liệu, màu sắc và kiểu thiết kế, đơn giá thường có thể giảm do xưởng chuẩn hóa được công đoạn cắt, in và gia công. Bảng dưới đây là mức dự toán phù hợp để khách hàng hình dung tổng ngân sách.

Cấu hình

1–9 cái

10–29 cái

30–49 cái

Từ 50 cái

Mica/alu in UV cơ bản

45.000 – 60.000đ

40.000 – 55.000đ

35.000 – 50.000đ

30.000 – 45.000đ

Mica 2 lớp

80.000 – 110.000đ

70.000 – 100.000đ

65.000 – 90.000đ

60.000 – 85.000đ

Mica + số nổi

120.000 – 170.000đ

110.000 – 155.000đ

100.000 – 145.000đ

90.000 – 135.000đ

Alu + số nổi

120.000 – 180.000đ

110.000 – 165.000đ

100.000 – 150.000đ

95.000 – 140.000đ

Mica + inox

170.000 – 250.000đ

155.000 – 230.000đ

145.000 – 215.000đ

130.000 – 200.000đ

Mẫu cao cấp nhiều lớp

230.000 – 350.000đ+

215.000 – 330.000đ+

200.000 – 310.000đ+

Báo giá theo mẫu

Bảng số lượng phía trên nên được hiểu là khoảng dự toán, không phải nguyên tắc giảm giá bắt buộc. Với mẫu có nhiều chi tiết inox, CNC riêng hoặc phải gia công thủ công, mức giảm khi tăng số lượng có thể thấp hơn.

Làm 20 biển số phòng khoảng bao nhiêu tiền?

Nếu cần làm khoảng 20 biển cùng một thiết kế, có thể dự trù ngân sách như sau:

Phương án

Giá dự kiến / cái

Tổng 20 cái

Mica/alu in UV

40.000 – 55.000đ

800.000 – 1.100.000đ

Mica 2 lớp

70.000 – 100.000đ

1.400.000 – 2.000.000đ

Mica + số nổi

110.000 – 155.000đ

2.200.000 – 3.100.000đ

Mica + inox

155.000 – 230.000đ

3.100.000 – 4.600.000đ

Mẫu cao cấp nhiều lớp

215.000 – 330.000đ+

4.300.000 – 6.600.000đ+

Nếu là nhà trọ hoặc căn hộ cho thuê, mức khoảng 800.000–2.000.000đ cho 20 biển cấu tạo đơn giản thường là nhóm ngân sách hợp lý để tham khảo.

Nếu là khách sạn, villa hoặc resort, tổng ngân sách có thể cao hơn do thường sử dụng số nổi, inox hoặc vật liệu đồng bộ với nội thất.

Làm 50 biển số phòng khoảng bao nhiêu tiền?

Với đơn hàng khoảng 50 biển cùng mẫu, chi phí trên mỗi sản phẩm thường dễ tối ưu hơn.

Phương án

Giá dự kiến / cái

Tổng 50 cái

Mica/alu in UV

30.000 – 45.000đ

1.500.000 – 2.250.000đ

Mica 2 lớp

60.000 – 85.000đ

3.000.000 – 4.250.000đ

Mica + số nổi

90.000 – 135.000đ

4.500.000 – 6.750.000đ

Mica + inox

130.000 – 200.000đ

6.500.000 – 10.000.000đ

Mẫu cao cấp nhiều lớp

Từ khoảng 200.000đ

Từ khoảng 10.000.000đ

Với đơn hàng lớn, việc dùng một kích thước, một bộ font, một cấu tạo và chỉ thay số phòng sẽ giúp kiểm soát ngân sách tốt hơn đáng kể so với mỗi phòng sử dụng một thiết kế khác nhau.

Giá theo từng nhu cầu sử dụng

Nếu chưa biết chọn vật liệu nào, có thể xác định ngân sách dựa trên loại công trình.

Công trình

Phương án nên tham khảo

Ngân sách / cái

Nhà trọ

Mica/alu in UV

30.000 – 60.000đ

Căn hộ cho thuê

Mica, alu, mica 2 lớp

40.000 – 100.000đ

Homestay

Mica màu, gỗ, mica 2 lớp

50.000 – 120.000đ

Nhà nghỉ

Mica/alu hoặc số nổi đơn giản

50.000 – 130.000đ

Khách sạn phổ thông

Mica 2 lớp, alu + số nổi

70.000 – 160.000đ

Khách sạn cao cấp

Mica + inox, inox số nổi

150.000 – 300.000đ

Villa, resort

Inox hoặc vật liệu kết hợp

180.000 – 350.000đ+

Dưới 60.000đ/cái nên chọn gì?

Nếu ngân sách khoảng 30.000–60.000đ/cái, nên ưu tiên mica hoặc alu dạng phẳng, nội dung in UV hoặc dán decal. Đây là cấu hình phù hợp với nhà trọ, căn hộ cho thuê và các công trình cần số lượng lớn.

Khoảng 80.000–150.000đ/cái nên chọn gì?

Ở mức ngân sách này, có thể nâng cấp sang:

  • mica hai lớp;

  • nền alu kết hợp mica;

  • số mica nổi;

  • mica nhũ;

  • Alcorest nhôm xước.

Đây là nhóm cân bằng khá tốt giữa chi phí và thẩm mỹ.

Trên 150.000đ/cái nên chọn gì?

Nếu ngân sách trên 150.000đ/cái, có thể cân nhắc:

  • inox xước;

  • inox gương;

  • mica kết hợp inox;

  • số inox nổi;

  • cấu tạo hai hoặc nhiều lớp;

  • thiết kế riêng theo nhận diện khách sạn.

Nhóm này phù hợp hơn với khách sạn cao cấp, villa, resort và những công trình xem biển số phòng như một phần của thiết kế nội thất.

Vì sao báo giá thực tế có thể khác bảng trên?

Một biển chỉ có kích thước khoảng 10 × 20 cm nhưng giá vẫn có thể cao nếu phải trải qua nhiều công đoạn.

Ví dụ:

Mẫu A:
Mica 3 mm + in UV số phòng.

Đây là cấu tạo đơn giản nên chi phí thấp.

Mẫu B:
Mica ghi sần + nền Alcorest nhôm xước + số mica nổi.

Mẫu này phải cắt và ghép nhiều chi tiết nên chi phí cao hơn.

Mẫu C:
Mica + inox 304 xước + số nổi + chân cách tường.

Ngoài vật liệu đắt hơn, mẫu còn có nhiều bước cắt, định vị và hoàn thiện nên thuộc nhóm giá cao.

Vì vậy, khi so sánh báo giá giữa hai đơn vị, nên yêu cầu họ báo trên cùng một cấu hình thay vì chỉ so sánh con số cuối cùng.

Công thức dự toán giá biển số phòng

Có thể hình dung chi phí theo công thức:

Giá một biển = nền biển + nội dung + chi tiết nổi + phụ kiện + chi phí gia công

Trong đó:

  • Nền biển: mica, alu, inox, gỗ…

  • Nội dung: in UV, decal, khắc, ăn mòn…

  • Chi tiết nổi: mica, alu hoặc inox cắt riêng.

  • Phụ kiện: keo, vít, chân kính, chân cách tường.

  • Gia công: cắt, CNC, laser, ghép lớp, định vị và hoàn thiện.

Sau đó:

Tổng chi phí = giá một biển × số lượng + các yêu cầu phát sinh nếu có.

Muốn nhận báo giá sát nhất, chỉ cần gửi số lượng + kích thước + hình mẫu + danh sách số phòng. Đây là bốn thông tin quan trọng nhất để xác định giá.

Nếu thấy bài viết hữu ích

Chia sẻ để nhiều người cùng biết nhé

Anh Minh (Gò Vấp)
vừa đặt Bảng số nhà Alu
2 phút trước